Các ký hiệu trong phòng thí nghiệm cần biết

Khi làm việc trong phòng thí nghiệm chúng ta thường xuyên phải tiếp xúc với các loại hóa chất. Việc hiểu biết các tính chất của từng loại hóa chất là điều cần thiết. Bên cạnh đó, mỗi loại hóa chất đều có các ký hiệu vật tư dán kèm trên nhãn hoặc vỏ chai, lọ, vì thế việc tìm hiểu các ký hiệu này để biết thêm thông tin về hóa chất, vật tư sử dụng là điều không thừa.
CÁC KÝ HIỆU AN TOÀN PHÒNG THÍ NGHIỆM   Nhóm các ký hiệu chú ý, cần thận trọng, thường có hình tam giác màu vàng A_chem1 A_chem2 A_chem3 A_chem3 Ngoài ra còn có các ký hiệu chỉ dẫn về mức độ an toàn, độc hại của mỗi loại hóa chất Hiện có hai loại ký hiệu quy định độ an toàn hóa chất. Một của Hiệp hội An toàn cháy nổ Mỹ (National Fire Protection Association-NFPA) và một của Châu Âu. Ký hiệu của NFPA-704: Gồm một hình thoi lớn được chia thành 4 hình thoi nhỏ với 4 màu khác nhau gồm đỏ, xanh dương, vàng, và trắng  được đánh số từ 0-4 với mức độ nguy hại tăng dần (0 không nguy hại, 4 nguy hại nhất). – Màu đỏ: Chỉ khả năng bắt lửa được đánh số từ 0-4 (0: không cháy; 4: dễ bắt lửa khi để ngoài không khí) – Màu xanh: Chỉ mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe được đánh số từ 0-4 (0: không độc hại, 4: rất nguy hiểm) – Màu vàng: Chỉ độ hoạt động được đánh số từ 0-4 (như khả năng nổ, ăn mòn…) – Màu trắng: Thông tin đặc biệt về độ nguy hại được đánh số từ 0-4 (0: bền, không phản ứng với nước; 4: phân hủy mạnh) Với ký hiệu W: Chỉ các chất phản ứng mạnh với nước như H2SO4, Natri, Xesi… Ký hiệu OX: Chỉ các chất oxi hóa mạnh như Kali perchlorate, ammoni nitrate, hydro peroxit A_NFPA_704 Ký hiệu NFPA-704 Ký hiệu của Châu Âu: Gồm hình chữ nhật màu da cam được chia thành hai hình nhỏ, hình trên chỉ mức độ nguy hại được đánh số theo lớp từ 1-9, ô dưới chỉ số hiệu của hóa chất. Số 1: Chỉ các chất nổ Số 2: Chỉ các chất khí Số 3: Chỉ các chất lỏng dễ cháy Số 4.1: Chất rắn dễ cháy, chất tự phản ứng và chất nổ rắn Số 4.2: Chất  tự bốc cháy Số 4.3: Chất khi tiếp xúc với nước phát ra khí dễ cháy Số 5.1: Chất ôxi hoá Số 5.2: Các peroxit hữu cơ Số 6.1: Chất độc Số 6.2: Chất lây nhiễm Số 7: Vật liệu phóng xạ Số 8: Chất ăn mòn Số 9: Các chất và sản phẩm nguy hiểm khác A_chem_4 Ngoài ra còn có một loạt các ký hiêu khác dạng hình thoi để chỉ mức độ nguy hiểm của từng loại hóa chất được  minh họa bằng chữ và đánh kèm theo số chỉ mức độ nguy hại. A_chem_5 Nguồn: hoahocngaynay

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Rất vui khi được hỗ trợ bạn!
 
Chat
 
Rất vui khi được hỗ trợ bạn!
+